Đang online: 11  |   Hôm qua: 1765  |   Lượt truy cập: 1659870
Trang chủ > Chia sẻ > Các lĩnh vực khác
Các lĩnh vực khác

THỜI GIỜ LÀM VIỆC & THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI| NGHỊ ĐỊNH SỐ 145/2020/NĐ-CP

  1. Điểm mới. Nhấn mạnh làm việc theo ca liên tục 6 giờ trở lên thời gian nghỉ giữa giờ mới tính vào thời gian làm việc • Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 3 109 • 06 giờ trở lên/ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. 30 (hoặc 45) phút liên tục 3 - 4 giờ 3 - 4 giờ Ca liên tục>= 6 giờ 30 (hoặc 45) phút
  2. 4. 1. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca? 63 nhận nhiệm vụ kết thúc bàn giao nhiệm vụ nghỉ giữa giờ nhận nhiệm vụ kết thúc bàn giao nhiệm vụ nghỉ giữa giờ Ca làm việc Bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục). Tổ chức làm việc theo ca
  3. 5. 2. Ca liên tục? • Người lao động làm việc trong ca từ 6 giờ trở lên • Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút Ca liên tục Nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. 63
  4. 6. 3.Nghỉ trong giờ làm việc Nghỉ giữa giờ 45 phút ▪ làm việc từ 06 giờ trở lên/ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc ban đêm. Nghỉ giữa giờ tính vào TGLV ▪ Đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục. Khuyến khích ▪ Các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc. 6 NSDLĐ quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc . 64
  5. 7. 4. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương Nghỉ giải lao Nghỉ giữa giờ Nghỉ cần thiết Nghỉ HK, mang thai, con nhỏ Hội họp, học tập Ngừng việc không do lỗi NLĐ Tham gia LĐ trong học, tập nghề Hoạt động của LĐ TCĐD NLĐ Đăng ký, khám nghĩa vụ QS Khám SK, giám định TBLĐ, BNN • Trường hợp NLĐ làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ (ít nhất 30 phút/45 phút) được tính vào giờ làm việc (K2 Đ109) • Đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người. • Nếu do lỗi của NSDLĐ thì NLĐ được trả đủ tiền lương theo HĐLĐ, nếu sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc …hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc (K1, 3 Đ99) • Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được NSDLĐ trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận (K5 Đ61). • KSK (Đ21), giám định TNLĐ-BNN (Đ47) Luật TVSLĐ, . • NSDLĐ bố trí cho NLĐ các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động (K3 Đ109) • LĐ nữ làm nghề NNĐH…khi mang thai và có thông báo … hặc giảm 1 giờ LV cho đến khi hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi ; LĐ nữ trong thời gian HK nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con nhỏ mỗi ngày 60 phút (K2,4, Đ137) • do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý. • Được sử dụng TGLV theo quy định tại khoản 2 (tối thiểu theo quy định của CP) và khoản 3 (thoả thuận thời gian tăng thêm) Điều này để thực hiện CV … mà vẫn được NSDLĐ trả lương (Đ176) • Khám nghĩa vụ QS (Đ40) và các VB hướng dẫn Luật NVQS . 58
  6. 8. 5. Đồng ý làm thêm giờ của NLĐ Phải được sự đồng ý của người lao động Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ LVBT trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ LVBT theo tuần thì tổng số giờ làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng Không quá 200 giờ trong 01 năm (trừ trường hợp được làm thêm đến 300 giờ) Làm thêm giờ 1 2 3 • Thời gian • Địa điểm • Công việc Lưu ý: Đây là mẫu tham khảo KHÔNG áp dụng đối với: • Lệnh động viên, huy động bảo đảm quốc phòng, an ninh • Bảo vệ tính mạng, tài sản trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa (trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của NLĐ). 59
  7. 9. 6.Giới hạn số giờ làm thêm Làm việc bình thường ▪ Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Làm việc theo tuần ▪ Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. Không trọn TG ▪ Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. Lễ, Tết, nghỉ hằng tuần ▪ Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày. 9 Thời gian nghỉ giải lao (ít nhất 30 phút đối với ban ngày và 45 phút đối với ban đêm) được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm. 60
  8. 10. Điểm mới 3. Bổ sung trường hợp làm thêm không quá 300 giờ/năm 107 1 • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản 2 • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước 3 • Công việc đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời 4 • Công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; 5 • Trường hợp khác do Chính phủ quy định Thông báo bằng văn bản cho CQLĐ tỉnh
  9. 11. 7. Các trường hợp làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ • Công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ • Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; giáo dục, giáo dục nghề nghiệp • Trực tiếp SXKD tại các DN thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần 44 giờ/tuần 61
  10. 12. 8.Thông báo làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ Sở Lao động Thương binh và Xã hội • Nơi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm hoặc • Nơi đặt trụ sở chính nếu nơi làm thêm ở tỉnh thành phố khác Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày làm thêm trên 200 giờ Mẫu số 02/PLIV 62
  11. 13. 9. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm Nghỉ không lương • NSDLĐ đồng ý và cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 4 Nghỉ do TBLĐ, BNN • Cộng dồn không quá 6 tháng 5 Ngừng việc, nghỉ việc • Không do lỗi của NLĐ 9 Thực hiện nhiệm vụ của TCĐDNLĐ • Được tính là thời gian làm việc theo quy định của PL 8 Bị tạm đình chỉ công việc • Sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật. 10 Thử việc Học nghề, tập nghề 1 2 Nghỉ thai sản theo luật BHXH 7 Nghỉ ốm đau • Cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm 6 nghỉ việc riêng hưởng lương 3 65
  12. 14. 10. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 66 • NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng số ngày nghỉ hằng năm (N) 12 tháng Nnăm + Ntăng thêm (nếu có) Số tháng làm thực tế trong năm số ngày làm việc bình thường trong tháng Số ngày làm việc +Số ngày nghỉ có lương 50% nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương 01 tháng • NLĐ làm việc chưa đủ tháng
  13. 15. 11.Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm Khi nghỉ hằng năm, nếu NLĐ đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm (K6 Đ113) Tiền tàu xe, tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm do hai bên thỏa thuận.
  14. 16. 12. Tiền lương ngày nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác TL theo HĐLĐ Lễ Tết Việc riêng có lương Hằng năm TL ngày Số ngày LVBT theo quy định của tháng (gồm cả ngày nghỉ có lương nếu có) TL theo HĐLĐ Tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng Tiền lương của 01 ngày
  15. 17. 13. Tiền lương tính trả tiền nghỉ hằng năm khi thôi việc, mất việc Do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được NSDLĐ thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ (K3 Đ113) Số tiền trả cho số ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ Số ngày LVBT theo quy định của tháng trước liền kề khi thôi việc , mất việc (gồm cả ngày nghỉ có lương nếu có) TL theo HĐLĐ tháng trước liền kề khi thôi việc , mất việc Số ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ Tiền lương của 01 ngày
  16. 18. 14. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi • Vận tải đường bộ, sắt, thủy, không; • Thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; • Làm việc trên biển; • Trong lĩnh vực nghệ thuật; • Sử dụng bức xạ và hạt nhân; • Ứng dụng sóng cao tần; • Tin học, công nghệ tin học; • Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; • Thiết kế công nghiệp; • Thợ lặn; trong hầm lò; • SX có tính thời vụ, gia công theo đơn đặt hàng; • công việc trực 24/24 giờ; • Công việc khác do CP quy định Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực • Phòng chống thiên tai, hỏa hoạn và dịch bệnh; • Thể dục, thể thao; • Sản xuất thuốc, vắc xin sinh phẩm; • Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí. Các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với các công việc có tính chất đặc biệt
  17.  

  18.  
  19. Trang Trần| Vilado| Trangtran@vilado.vn| Hotline: 090 1550386