NỘI DUNG 1.Quy định chung về LĐ nữ và bảo đảm BĐG 2.Bảo đảm BĐG và chính sách đối với LĐ nữ 3.Phòng, chống QRTD tại nơi làm việc 4.Trách nhiệm của cơ quan tổ chức thực hiện CS đối với LĐ nữ và BĐG Điều 135. BLLĐ

" />
Đang online: 6  |   Hôm qua: 1749  |   Lượt truy cập: 1645426
Trang chủ > Chia sẻ > Các lĩnh vực khác
Các lĩnh vực khác

LAO ĐỘNG NỮ VÀ BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI| NGHỊ ĐỊNH SỐ 145/2020/NĐ-CP

NỘI DUNG 1.Quy định chung về LĐ nữ và bảo đảm BĐG 2.Bảo đảm BĐG và chính sách đối với LĐ nữ 3.Phòng, chống QRTD tại nơi làm việc 4.Trách nhiệm của cơ quan tổ chức thực hiện CS đối với LĐ nữ và BĐG Điều 135. BLLĐ

  1. 1. NSDLĐ “sử dụng nhiều lao động nữ”? Trên 1000 LĐ nữ Từ 100 đến dưới 1000 LĐ nữ và từ 30% trở lên Từ 10 đến dưới 100 LĐ nữ và chiếm từ 50% trở lên 2. “Nơi có nhiều lao động”? Khu công nghiệp từ 5.000 NLĐ trở lên đang làm việc và có đóng BHXH Xã, phường có từ 3.000 NLĐ thường trú và tạm trú.
  2. 4. 3.Phòng vắt, trữ sữa mẹ 4. Nhà trẻ, lớp mẫu giáo • Là một không gian riêng tư, không phải buồng tắm hay buồng vệ sinh; • Có nguồn điện, nước, bàn, ghế, tủ lạnh bảo đảm vệ sinh, quạt hoặc điều hòa; • Bố trí ở vị trí thuận tiện sử dụng, được che chắn khỏi sự xâm phạm, tầm nhìn của đồng nghiệp và công cộng để lao động nữ có thể cho con bú hoặc vắt, trữ sữa . • Là cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Điều 26 của Luật Giáo dục, gồm: 1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi. 2. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi. 3. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.
  3. 5. I.Trách nhiệm của NSDLĐ 1. Thực hiện quyền… các biện pháp bảo đảm BĐG trong: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, BHXH, BHYT, BHTN, ĐKLĐ, ATLĐ, TGLV-TGNN, ốm đau, thai sản, phúc lợi khác về vật chất và tinh thần. 2. Tham khảo ý kiến của LĐ nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của phụ nữ thông qua đối thoại khi có vụ việc. 3. Bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ Y tế. 4. Xây dựng phương án, kế hoạch giúp đỡ, hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo đối với người lao động có con trong độ tuổi gửi trẻ, mẫu giáo bằng tiền hoặc hiện vật. NSDLĐ quyết định mức và thời gian hỗ trợ sau khi đối thoại tại nơi làm việc. 1. Bảo đảm thực hiện BĐG và các biện pháp thúc đẩy BĐG trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. 2. Tham khảo ý kiến của LĐ nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ. 3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc. 4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động . Đ136 BLLĐ Đ78,79,82 NĐ145
  4. 6. 2.Hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho Người lao động 1.Bảo đảm thực hiện BĐG trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, TGLV-NN, TL và các chế độ khác. 2. Tham khảo ý kiến của LĐ nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ 3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc 4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động. 136 BLLĐ2019 NĐ145 82 • Xây dựng phương án, kế hoạch hỗ trợ • Bằng tiền hoặc hiện vật. • Thông qua đối thoại quyết định mức và thời gian hỗ trợ NLĐ có con trong độ tuổi gửi trẻ, mẫu giáo
  5. 7. 3. Không làm đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa • Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo • Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi • Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo • Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. 137 BLLĐ 2012 • BLLĐ 2019
  6. 8. 4. LĐ nữ làm nghề, CV NNĐHNH- ĐBNNĐHNH - Ảnh hưởng xấu tới chức năng SS và nuôi con 1. Mang thai 2. Thông báo • Chuyển làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn • Giảm 01 giờ làm việc hằng ngày mà không cắt giảm lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  7. 9. 5. Không được kỷ luật, bồi thường, sa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ • Kết hôn, • Mang thai, • Nghỉ thai sản, • Nuôi con dưới 12 tháng tuổi Người lao động vì lý do • Nữ mang thai; • NLĐ đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi . 37 137 • Nữ mang thai; • NLĐ nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 122 NĐ145
  8. 10. 6. HĐLĐ hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi Ưu tiên giao kết HĐLĐ mới Mang thai hoặc nuôi con nhỏ HĐLĐ hết hạn
  9. 11. 7. Nghỉ hằng ngày khi HK và nuôi con dưới 12 tháng Nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, hưởng đủ tiền lương theo HĐLĐ. Đ137 BLLĐ2019 Trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút hưởng đủ tiền lương theo HĐLĐ. • Số ngày có thời gian nghỉ do hai bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng; • Thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do NLĐ thông báo. • Trường hợp LĐ nữ có yêu cầu nghỉ linh hoạt hơn thì hai bên thỏa thuận để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của LĐ nữ • Trường hợp LĐ nữ không có nhu cầu nghỉ và được NSDLĐ đồng ý để làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng đủ theo HĐLĐ, còn được trả thêm tiền lương theo công việc mà NLĐ đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này (30 phút) không tính vào thời giờ làm thêm. 60 phút?
  10. 12. 8. Phòng vắt, trữ sữa và thời gian vắt sữa Khuyến khích K5 Đ80 NĐ145 • Tạo điều kiện để LĐ nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. • Lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu của LĐ nữ và khả năng của NSDLĐ. • Sử dụng từ 1.000 người lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc • Thời gian nghỉ để vắt, trữ sữa mẹ do NLĐ thỏa thuận với NSDLĐ
  11. 13. 9.Các khuyến khích Ưu tiên tuyển dụng, sử dụng nữ; ưu tiên giao kết HĐLĐ mới khi HĐLĐ hết hạn; Thực hiện các chế độ, chính sách đối với LĐ nữ tốt hơn so với quy định của pháp luật Thực hiện các giải pháp để có việc làm thường xuyên; áp dụng chế độ làm việc linh hoạt, không trọn thời gian, tại nhà; đào tạo nâng cao tay nghề; nghề dự phòng phụ nữ Xây dựng cơ sở văn hóa, thể thao, y tế, nhà ở…phục vụ NLĐ nơi có nhiều lao động. Tạo điều kiện cho LĐ nữ đang mang thai được nghỉ đi khám thai nhiều hơn quy định của BHXH Lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ; tạo điều kiện để LĐ nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ Tổ chức, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí xây dựng nhả trẻ, lớp mẫu giáo
  12. 14. 10.Các nội dung hỗ trợ NSDLĐ • Các ưu đãi theo quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. • Các chính sách ưu đãi theo quy định của Luật Nhà ở. • Miễn hoặc giảm tiền thuê cơ sở vật chất trường hợp đầu tư, tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo • Giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế khi sử dụng nhiều lao động nữ • Các khoản chi tăng thêm cho lao động nữ, bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc quy định tại Nghị định này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
  13. 15. Quấy rối tình dục Hành vi có tính chất tình dục tại nơi làm việc Không được mong muốn hoặc chấp nhận 3 II. Phòng, chống QRTD tại nơi làm việc • Bằng hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ thể mang tính tình dục hoặc gợi ý tình dục • Bằng lời nói trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử có nội dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục; • Bằng ngôn ngữ cơ thể; trưng bày, miêu tả tài liệu trực quan về tình dục hoặc liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử. • Là bất cứ địa điểm nào mà NLĐ thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của NSDLĐ. • Bao gồm cả địa điểm hay không gian liên quan đến công việc như: HĐXH, hội thảo, tập huấn, chuyến công tác chính thức, bữa ăn, hội thoại trên điện thoại, các hoạt động giao tiếp qua phương tiện điện tử, phương tiện đi lại do NSDLĐ bố trí từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, • Nơi ở do NSDLĐ cung cấp và địa điểm khác do NSDLĐ quy định. Nơi làm việc
  14. 16. 2. Nội dung phòng, chống QRTD trong NQLĐ • Nghiêm cấm hành vi QRTD tại nơi làm việc; • Quy định chi tiết, cụ thể về các hành vi QRTD tại nơi làm việc phù hợp với tính chất, đặc điểm của công việc và nơi làm việc; • Trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục xử lý nội bộ đối với hành vi QRTD tại nơi làm việc, bao gồm cả trách nhiệm, thời hạn, trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các quy định có liên quan; • Hình thức xử lý KLLĐ đối với người thực hiện hành vi QRTD hoặc người tố cáo sai sự thật tương ứng với tính chất, mức độ vi phạm; • Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân và các biện pháp khắc phục hậu quả. • Nhanh chóng, kịp thời; • Bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm, an toàn cho nạn nhân bị quấy rối tình dục, người khiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại, bị tố cáo Nguyên tắc
  15. 17. 3. Trách nhiệm phòng, chống QRTD • Thực hiện và giám sát thực hiện. • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật • Kịp thời ngăn chặn, xử lý và có biện pháp bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phẩm, an toàn cho nạn nhân, người khiếu nại, tố cáo và người bị khiếu nại, bị tố cáo. • Thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống QRTD tại nơi làm việc. • Tham gia xây dựng môi trường làm việc không có QRTD. • Ngăn cản, tố cáo hành vi QRTD tại nơi làm việc. • Tham gia xây dựng, thực hiện, giám sát thực hiện • Cung cấp thông tin, tư vấn và đại diện NLĐ bị quấy rối tình dục, NLĐ đang bị khiếu nại, bị tố cáo có hành vi QRTD • Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn quy định về phòng, chống QRTD tại nơi làm việc. Khuyến khích lựa chọn nội dung về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc để tiến hành thương lượng tập thể. NSDLĐ NLĐ TCĐDNLĐ

 

 

Trang Trần| Vilado| Trangtran@vilado.vn| Hotline: 090 1550386